| Ảnh |
|
| Tên gọi khác |
/ |
| Tên khoa học |
Cleistocalyx operculatus |
| Họ thực vật |
Myrtaceae |
| Nguồn gốc xuất xứ |
Vùng Quảng Đông, Quảng Tây Trung Quốc |
| Phân bố ở Việt Nam |
Rộng khắp |
| Chiều cao |
Khoảng 12-15m |
| Dạng thân cây |
Thân gỗ |
| Rộng tán |
/ |
| Dạng tán cây |
/ |
| Hình thái hoa |
Hoa gần như không cuống, hoa mọc thành cụm hoa hình tháp trải ra ở nách những lá đã rụng. |
| Kỳ nở hoa |
Tháng 6 |
| Hình thái lá |
Lá bầu dục hay xoan ngược, thót nhọn ở gốc, có mũi ngắn ở đầu, nhạt màu, và hơi có chấm nâu trên cả hai mặt, dài khoảng 8-9cm, rộng khoảng 4-8cm. |
| Kì rụng lá |
/ |
| Hình thái quả |
Quả hình cầu hay hình trứng, đường kính 7-12mm, nhám, nhớt. |
| Tốc độ sinh trưởng |
Nhanh |
| Khí hậu lý tưởng |
Cây ưa nắng, khả năng thích nghi với môi trường nhanh |
| Ý nghĩa thông dụng |
Che bóng mát, tạo cảnh quan, dùng làm thuốc chữa bệnh, lá dùng để nấu nước uống,... |
| Loại hình sử dụng |
Trồng làm cây bóng mát, sử dụng trong y học |
| Ý nghĩa phong thủy |
/ |
| Ghi chú |
|