| Ảnh |
|
| Tên gọi khác |
/ |
| Tên khoa học |
Saraca dives |
| Họ thực vật |
Fabaceae |
| Nguồn gốc xuất xứ |
Ấn Độ, Malaysia |
| Phân bố ở Việt Nam |
Rộng khắp |
| Chiều cao |
4- 15m |
| Dạng thân cây |
Thân gỗ |
| Rộng tán |
Đường kính tán 4- 6m |
| Dạng tán cây |
Hình tròn |
| Hình thái hoa |
Nở thành chùm ở đầu cành, hoa mọc lưỡng tính hoặc mọc đơn tính cùng gốc, hoa có màu vàng, cánh đài tự tiêu biến. |
| Kỳ nở hoa |
Tháng 4- 5 |
| Hình thái lá |
Lá kép lông chim, lá chét hình trứng, lá non thường rủ xuống, màu tía |
| Kì rụng lá |
/ |
| Hình thái quả |
Qủa đậu dẹt, già hóa gỗ cứng, có màu tím rất đặc trưng |
| Tốc độ sinh trưởng |
Nhanh |
| Khí hậu lý tưởng |
Cây ưa sáng hoặc chịu bóng một phần |
| Ý nghĩa thông dụng |
Tạo cảnh quan, che bóng mát. Ngoài ra còn chữa được một số bệnh |
| Loại hình sử dụng |
Trồng ở vỉa hè, lối đi đường phố, công viên... |
| Ý nghĩa phong thủy |
Biểu tượng của Đạo Phật, được trồng nhiều trong các đình chùa, có nghĩa là không ưu tư phiền muộn, thể hiện tinh thần giải thoát của đạo Phật. |
| Ghi chú |
|