| Ảnh |
|
| Tên gọi khác |
Bàng biển |
| Tên khoa học |
Barringtonia asiatica, Mammea asiatica, Barringtonia speciosa, Agasta asiatica, Butonica rumphina |
| Họ thực vật |
Lecythidaceae |
| Nguồn gốc xuất xứ |
Ấn Độ, Madagascar, Philippines, Polynesia |
| Phân bố ở Việt Nam |
Mọc ở ven bờ biển Quảng Ngãi (Lý Sơn: Cù Lao Ré), Khánh Hòa (Nha Trang), đảo ven bờ như Cồn Cỏ (Quảng Trị), đảo xa bờ như Côn Đảo (Bà Rịa - Vũng Tàu), Thổ Chu, Phú Quốc: Hòn Thơm (Kiên Giang) và quần đảo Trường Sa |
| Chiều cao |
10- 15m |
| Dạng thân cây |
Thân gỗ |
| Rộng tán |
Đường kính tán 4- 6m |
| Dạng tán cây |
/ |
| Hình thái hoa |
Mọc thành chùm ở đầu cành, dài 10- 20cm, màu trắng hồng. Chỉ nở vào ban đêm |
| Kỳ nở hoa |
Tháng 2- 5 |
| Hình thái lá |
Lá đơn, dài đến hơn 30cm, hình trứng ngược, mọc vòng quanh đầu cành, Đổi màu dần sang vàng, đỏ |
| Kì rụng lá |
Vào mùa đông |
| Hình thái quả |
Quả hình đèn lồng 4 hoặc 5 cạnh vuông, bên trong là lớp xơ xốp dày bao bọc. |
| Tốc độ sinh trưởng |
Nhanh |
| Khí hậu lý tưởng |
Cây ưa sáng toàn phần |
| Ý nghĩa thông dụng |
Che mát, tạo cảnh quan,... |
| Loại hình sử dụng |
Làm cây công trình, cây xanh đô thị, cây bóng mát,... |
| Ý nghĩa phong thủy |
/ |
| Ghi chú |
|